Danh mục sản phẩm

Quy tắc bảo hiểm nhà tư nhân Bán trực tuyến

(04/04/2018)

Điều kiện tiên quyết để hợp đồng bảo hiểm này có hiệu lực là Người được bảo hiểm phải kê khai trung thực các thông tin trên yêu cầu bảo hiểm trực tuyến.

Trên cơ sở yêu cầu bảo hiểm đã được chấp nhận bởi Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Sau đây gọi tắt là “Bảo Minh”) và Người được bảo hiểm đã trả phí bảo hiểm, Bảo Minh sẽ nhận bảo hiểm cho Người được bảo hiểm (sau đây gọi tắt là NĐBH) theo những quy định sau đây:

CHƯƠNG 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm nhà tư nhân, bao gồm:

1.1 Điều khoản bảo hiểm nhà tư nhân: là điều khoản quy định quyền lợi, trách nhiệm của NĐBH và được Bảo Minh cấp khi NĐBH yêu cầu.

1.2 Yêu cầu bảo hiểm trực tuyến được ghi nhận trên hệ thống bán hàng trực tuyến: để NĐBH yêu cầu bảo hiểm và thiết lập hợp đồng bảo hiểm, là một bộ phận cấu thành và không tách rời của hợp đồng bảo hiểm. Khi yêu cầu bảo hiểm, NĐBH phải kê khai đầy đủ và trung thực các thông tin liên quan đến đối tượng được bảo hiểm.

1.3 Giấy chứng nhận bảo hiểm: được Bảo Minh cấp cho NĐBH, là bằng chứng ký kết hợp đồng bảo hiểm và được điều chỉnh theo điều khoản này.

1.4 Các điều khoản bổ sung, phạm vi bảo hiểm mở rộng: là một bộ phận của hợp đồng bảo hiểm được thỏa thuận bổ sung nếu NĐBH có yêu cầu.

1.5 Các thỏa thuận khác được lập bằng văn bản giữa NĐBH và Bảo Minh.

Điều 2. Hiệu lực bảo hiểm và phí bảo hiểm

2.1 Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm

2.2 Trong thời gian hiệu lực bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu tài sản được bảo hiểm thì quyền lợi bảo hiểm vẫn có hiệu lực đối với người sở hữu mới với điều kiện NĐBH thông báo Bảo Minh về việc chuyển sở hữu tài sản và được sự chấp thuận bằng văn bản của Bảo Minh. Trường hợp NĐBH không chuyển quyền lợi bảo hiểm cho người sở hữu mới thì Bảo Minh sẽ hoàn phí bảo hiểm theo quy định tại điều khoản này.

2.3 NĐBH phải thanh toán đủ phí bảo hiểm một lần trước khi Bảo Minh cấp giấy chứng nhận bảo hiểm, trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản.

2.4 Hợp đồng bảo hiểm này sẽ mất hiệu lực trong trường hợp NĐBH khai báo sai lệch, cung cấp những thông tin không đúng.

2.5 Hợp đồng bảo hiểm sẽ mất hiệu lực trong trường hợp NĐBH không thực hiện việc thông báo những thay đổi và di chuyển về tài sản được bảo hiểm được quy định tại Điều 3 của điều khoản này.

Điều 3. Thông báo sự thay đổi Ngôi nhà và Tài sản được bảo hiểm

NĐBH phải thông báo bằng văn bản cho Bảo Minh trong trường hợp có bất kỳ sự thay đổi nào dưới đây:

3.1 NĐBH chuyển quyền sở hữu ngôi nhà được bảo hiểm trong thời gian hiệu lực bảo hiểm;

3.2 NĐBH thay đổi tính chất sử dụng hoặc thay đổi bất kỳ tình trạng nào khác làm ảnh hưởng đến ngôi nhà hiện tại đang được bảo hiểm và do đó làm tăng nguy cơ gây thiệt hại cho các tài sản được bảo hiểm;

3.3 Ngôi nhà được bảo hiểm bị bỏ trống (không có người cư trú) trong vòng hơn 30 ngày;

3.4 Tài sản được bảo hiểm bị di chuyển tới bất kỳ ngôi nhà hoặc nơi nào khác ngoài ngôi nhà được bảo hiểm;

3.5 Quyền lợi của NĐBH đối với các tài sản được bảo hiểm chấm dứt trừ khi pháp luật hiện hành có quy định khác.

Điều 4. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn

4.1 Khi NĐBH yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn, phải thông báo bằng văn bản cho Bảo Minh trước 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày định chấm dứt. Nếu hợp đồng được hai bên thỏa thuận chấm dứt thì Bảo Minh sẽ hoàn lại cho NĐBH 80% phí bảo hiểm của thời gian còn lại, trừ trường hợp trong thời gian hợp đồng có hiệu lực đã xảy ra sự kiện bảo hiểm thì Bảo Minh sẽ không hoàn lại khoản phí bảo hiểm còn lại này.

4.2 Trường hợp Bảo Minh yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn, Bảo Minh phải thông báo bằng văn bản cho NĐBH trước 15 ngày và hoàn lại phí bảo hiểm cho NĐBH tương ứng với thời gian còn lại của Hợp đồng.

Điều 5. Giới hạn bồi thường

Trong mọi trường hợp, tổng số tiền bồi thường tối đa mà Bảo Minh có nghĩa vụ chi trả cho một sự cố và cả thời hạn bảo hiểm không vượt quá Giới hạn bồi thường ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm và không vượt quá số tiền thiệt hại thực tế của Ngôi nhà và/hoặc tài sản được bảo hiểm.

Điều 6. Cơ sở bồi thường

Trong trường hợp Ngôi nhà và/hoặc tài sản được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm này bị thiệt hại hoặc mất mát thuộc phạm vi bảo hiểm, Bảo Minh chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để sửa chữa, thay thế hoặc xây mới (nếu không thể sửa chữa được) bộ phận hoặc toàn bộ Ngôi nhà và/ hoặc tài sản đó. Việc xây mới hoặc thay thế cho Ngôi nhà và các tài sản bảo hiểm bị thiệt hại dựa trên nguyên tắc thay thế lại Ngôi nhà và tài sản tương tự, cùng kích cỡ, tính năng và chủng loại nhưng không vượt quá giá trị tài sản được bảo hiểm khi còn mới.

Điều 7. Định nghĩa

Mức khấu trừ là số tiền mà NĐBH phải tự chịu đối với mỗi tổn thất hoặc chuỗi tổn thất phát sinh từ cùng một nguồn gốc hoặc nguyên nhân.

Ngôi nhà được bảo hiểm là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, được xây bằng gạch, đá và xi măng, nằm trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và được nêu trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Căn hộ chung cư là các căn hộ trong các tòa nhà chung cư cao tầng, thuộc sở hữu cá nhân, được sử dụng cho mục đích sinh hoạt gia đình, có vị trí trong lãnh thổ Việt Nam được ghi rõ trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Tài sản bên trong được hiểu là đồ đạc, đồ gia dụng và các bộ phận nâng cấp, cải tạo, gia cố…là tài sản của NĐBH hoặc của bất kỳ thành viên nào trong gia đình NĐBH và nằm trong khuôn viên của Ngôi nhà được bảo hiểm.

NĐBH được hiểu là người hoặc nhóm người được nêu tên trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Thiệt hại là sự phá hủy hay hư hại của những tài sản được bảo hiểm tại địa điểm ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm.

CHƯƠNG 2. PHẠM VI BẢO HIỂM

Điều 8. Phạm vi bảo hiểm cơ bản

Bảo Minh bồi thường cho NĐBH những thiệt hại xảy ra do:

  1. CHÁY (do nổ hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác) nhưng loại trừ:
  2. Động đất, núi lửa hoặc các biến động thiên nhiên khác
  3. Tổn hại do:
  4. tài sản tự lên men, tỏa nhiệt hoặc tự cháy, hoặc
  5. tài sản bị đốt cháy theo lệnh của cơ quan công quyền;

iii. cháy do lửa ngầm dưới đất;

  1. Tổn hại gây ra bởi hoặc do hậu quả của việc cháy rừng, cây bụi, đồng cỏ, hoang mạc hoặc rừng nhiệt đới hoặc đốt dọn đất dù ngẫu nhiên hay không.

SÉT ĐÁNH

Chỉ bồi thường cho tổn hại cho tài sản được bảo hiểm do sét đánh trực tiếp (làm thay đổi hình dạng hoặc bốc cháy).

  1. NỔ

Thiệt hại xảy ra đối với các trang thiết bị sử dụng duy nhất cho mục đích sinh hoạt nhưng loại trừ những thiệt hại gây ra do động đất, núi lửa phun hoặc các biến động khác của thiên nhiên.

Điều 9. Phạm vi bảo hiểm mở rộng

NĐBH có thể yêu cầu bảo hiểm mở rộng các rủi ro lựa chọn dưới đây với điều kiện là NĐBH phải đóng thêm phụ phí cho các rủi ro đó.

Phạm vi bảo hiểm mở rộng số 1. GIÔNG, BÃO, LŨ LỤT (BAO GỒM NƯỚC BIỂN TRÀN).

Bảo Minh bồi thường các thiệt hại xảy ra do GIÔNG, BÃO, LŨ LỤT (BAO GỒM NƯỚC BIỂN TRÀN) nhưng loại trừ:

  1. tổn thất hoặc thiệt hại gây ra bởi lún hoặc sụt lở đất;
  2. tổn thất hoặc thiệt hại đối với ngôi nhà trong quá trình xây dựng, xây dựng lại hoặc sửa chữa (trừ khi các cửa ra vào, cửa sổ và các cửa khác đã hoàn thiện để ngăn chặn được các rủi ro này), mái hiên, rèm che, biển hiệu, ti vi và ăng ten đặt ngoài trời, các thiết bị hang không, cột ăng ten và tháp ngoài trời hoặc các máy móc trang thiết bị ngoài trời bao gồm cả cổng và hàng rào;

Phạm vi bảo hiểm mở rộng số 2. VỠ HOẶC TRÀN NƯỚC TỪ CÁC BỂ CHỨA NƯỚC, THIẾT BỊ CHỨA NƯỚC HOẶC ĐƯỜNG ỐNG DẪN NƯỚC.

Phạm vi mở rộng này bồi thưởng cho các thiệt hại tài sản do vỡ hoặc tràn nước từ các bể chứa nước, thiết bị chứa nước hoặc đường ống dẫn nước, nhưng loại trừ:

  1. Đối với Ngôi nhà, tổn thất hoặc thiệt hại:
  2. xảy ra khi Ngôi nhà chưa được trang bị các thiết bị liên quan;
  3. gây ra bởi lún hoặc sụt lở đất;
  4. Đối với Tài sản bên trong: thiệt hại gây ra cho chính các bể chứa nước, thiết bị chứa nước hoặc đường ống dẫn nước.

Phạm vi bảo hiểm mở rộng số 3. VA CHẠM VỚI NGÔI NHÀ.

Phạm vi bảo hiểm này mở rộng các thiệt hại do VA CHẠM VỚI NGÔI NHÀ bởi các phương tiện đường bộ, ngựa hoặc gia súc không thuộc sở hữu hoặc quyền kiểm soát của NĐBH hay bất kỳ thành viên gia đình nào sống cùng với NĐBH.

Phạm vi bảo hiểm mở rộng số 4 . TRỘM CƯỚP.

Phạm vi này mở rộng các thiệt hại cho tài sản và ngôi nhà do trộm cướp với điều kiện CÓ DẤU HIỆU SỬ DỤNG VŨ LỰC VÀ ĐỘT NHẬP VÀO HOẶC TẨU THOÁT KHỎI NGÔI NHÀ, hoặc cố gắng đột nhập vào hoặc tẩu thoát khỏi Ngôi nhà.

Phạm vi bảo hiểm mở rộng số 5. CHI PHÍ THUÊ NHÀ SAU TỔN THẤT.

Phạm vi này mở rộng cho các chi phí hợp lý để NĐBH thay đổi chỗ ở tạm thời như thuê nhà nơi khác hoặc bồi thường cho NĐBH tổn thất tiền thuê nhà mà NĐBH phải gánh chịu trong thời gian cần thiết để phục hồi lại ngôi nhà. Số tiền bồi thường sẽ không vượt quá 5% số tiền bảo hiểm cho phần ngôi nhà và không vượt quá 60 ngày.

Phạm vi bảo hiểm mở rộng số 6. BẢO HIỂM CHÁY, MẤT CẮP XE Ô TÔ, XE GẮN MÁY, ĐỂ Ở NHÀ GỬI XE CHUNG CƯ HOẶC ĐỂ TẠI NGÔI NHÀ ĐƯỢC BẢO HIỂM.

Phạm vi bảo hiểm này mở rộng bảo hiểm cho các tổn thất xảy ra do cháy hoặc mất cắp đối với xe ô tô, xe máy của NĐBH được gửi tại nhà xe của chung cư có căn hộ được bảo hiểm hoặc đang được để tại ngôi nhà được bảo hiểm với điều kiện các tài sản này chưa được bảo hiểm về vật chất xe theo một đơn bảo hiểm khác.

Đối với trường hợp bị mất cắp thì điều kiện để có thể áp dụng phạm vi bảo hiểm này là vụ mất cắp đó phải CÓ DẤU HIỆU SỬ DỤNG VŨ LỰC VÀ ĐỘT NHẬP VÀO HOẶC TẨU THOÁT KHỎI NGÔI NHÀ, hoặc cố gắng đột nhập vào hoặc tẩu thoát khỏi Ngôi nhà.

Phạm vi bảo hiểm bổ sung: BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỐI BÊN THỨ BA.

Bảo Minh, trong giới hạn trách nhiệm, sẽ bồi thường cho Người được bảo hiểm hoặc các thành viên trong gia đình thường trú tại nhà Người được bảo hiểm số tiền mà Người được bảo hiểm có trách nhiệm pháp lý

  1. Với tư cách là chủ ngôi nhà,
  2. Với tư cách là người chiếm hữu và sử dụng ngôi nhà

đối với bên thứ ba về:

  1. Thương tật thân thể bất ngờ (dù có tử vong hay không);
  2. Tổn hại bất ngờ đối với tài sản

xảy ra trong thời hạn và trong phạm vi địa lý được bảo hiểm.

Với điều kiện là Bảo Minh sẽ không có trách nhiệm đối với:

  1. Thương tật cá nhân của thành viên trong gia đình của Người được bảo hiểm hoặc người cùng tham gia với Người được bảo hiểm tại thời điểm xảy ra tai nạn;
  2. Tổn thất tài sản thuộc sở hữu hay trách nhiệm quản lý của Người được bảo hiểm hoặc thành viên trong gia đình Người được bảo hiểm hoặc người cùng tham gia với Người được bảo hiểm;
  3. Thương tật thân thể bất ngờ gây ra bởi:
    1. Nghề nghiệp hay hoạt động kinh doanh của Người được bảo hiểm,
    2. Việc sử dụng thang máy, thang bộ hoặc phương tiện cơ giới;
  4. Trách nhiệm do thỏa thuận chính thức hoặc không chính thức bằng văn bản;

Điều 10. Loại trừ bảo hiểm

Thiệt hại xảy ra trong những trường hợp sau bị loại trừ theo điều khoản bảo hiểm này:

10.1 Những thiệt hại gây ra bởi gây rối, quần chúng nổi dậy, bãi công, sa thải công nhân.

10.2 Những thiệt hại xảy ra đối với bất kỳ tài sản nào hoặc bất kỳ tổn thất hoặc chi phí nào bắt nguồn từ hoặc phát sinh từ thiệt hại đó hoặc bất kỳ tổn thất có tính chất hệ quả nào, trực tiếp hay gián tiếp gây nên bởi hoặc phát sinh từ:

  1. nguyên liệu vũ khí hạt nhân;
  2. sử dụng cố ý hoặc không cố ý tên lửa và/hoặc bất kỳ loại vũ khí chiến tranh nào;

iii. phóng xạ ion hoá hay nhiễm phóng xạ từ nhiên liệu hạt nhân hoặc từ chất thải hạt nhân do đốt cháy nguyên liệu hạt nhân. Đối với điểm loại trừ này thì thuật ngữ “đốt cháy” sẽ bao gồm cả quá trình phản ứng phân huỷ hạt nhân tự phát.

10.3 Những thiệt hại gây ra do sự ô nhiễm, nhiễm bẩn, hao mòn, ngoại trừ (nếu không bị loại trừ bằng một cách nào khác) những thiệt hại đối với tài sản được bảo hiểm xảy ra do:

  1. ô nhiễm, nhiễm bẩn phát sinh từ những rủi ro được bảo hiểm;
  2. bất kỳ rủi ro được bảo hiểm nào mà chính những rủi ro ấy lại phát sinh từ ô nhiễm hay nhiễm bẩn.
    • Những thiệt hại gây ra bởi chiến tranh, khủng bố.
    • Những thiệt hại gây ra bởi hành động cố ý của NĐBH

CHƯƠNG 3. BẢO HIỂM NGÔI NHÀ

Điều 11. Ngôi nhà được bảo hiểm

11.1 Là Ngôi nhà tại địa điểm được ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm.

11.2 Ngôi nhà trong phạm vi Đơn bảo hiểm này phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể tùy theo một trong hai loại hình sau:

  1. NHÀ CHUNG CƯ với các điều kiện:
  2. Chiều cao từ 5 tầng trở lên;
  3. Thời gian kể từ khi hoàn thiện xây dựng và đưa vào sử dụng không quá 30 năm cho đến ngày đơn bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực.
  4. NHÀ LIỀN KỀ, BIỆT THỰ với các điều kiện:
  5. Đường vào nhà rộng tối thiểu 4 m hoặc đảm bảo được sự tiếp cận của phương tiện cứu hỏa trong trường hợp xảy ra sự cố cháy, nổ;
  6. Thời gian kể từ khi hoàn thiện xây dựng và đưa vào sử dụng không quá 30 năm cho đến ngày đơn bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực.

11.3 Ngôi nhà thuộc quyền sở hữu của NĐBH hoặc NĐBH có trách nhiệm pháp lý trông coi quản lý.

Điều 12. Mức khấu trừ cho phần bảo hiểm ngôi nhà

NĐBH tự chịu đối với một tổn thất hoặc một chuỗi tổn thất phát sinh từ cùng một nguyên nhân với số tiền là 5.000.000 VND/vụ.

CHƯƠNG 4. BẢO HIỂM TÀI SẢN TRONG NHÀ

Điều 13. Tài sản được bảo hiểm

13.1 Là toàn bộ tài sản nằm trong khu vực ngôi nhà thuộc địa điểm bảo hiểm được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

13.2 Tài sản phải thuộc sở hữu hoặc thuộc quyền trông coi quản lý của NĐBH và không bị loại trừ theo điều 14 dưới đây.

Điều 14. Tài sản không được bảo hiểm

  1. Các tài sản đã được bảo hiểm theo một loại hình/ Hợp đồng bảo hiểm khác;
  2. Các tài sản đã dỡ bỏ, cất giữ trong kho, hết giá trị sử dụng;
  3. Vàng bạc, trang sức, đá quý, tác phẩm nghệ thuật, bản thảo, bản kế hoạch, tranh ảnh hoặc bản vẽ thiết kế, mô hình, khuôn mẫu, huân chương, tiền xu hoặc sách quý, chứng khoán, bản giao ước hoặc tài liệu dưới mọi hình thức, tem thư, tiền xu hoặc tiền mặt, hối phiếu ngân hàng, séc, séc du lịch, lệnh chuyển tiền, lệnh gửi bằng bưu điện, hối phiếu, giấy hẹn trả tiền, vật nuôi;
  4. Tài sản cá nhân bao gồm quần áo và các đồ vật cá nhân được thiết kế để mặc, sử dụng hoặc mang theo người (bao gồm nhưng không giới hạn ở điện thoại di động và máy tính xách tay).

Điều 15. Mức khấu trừ cho phần bảo hiểm tài sản trong nhà

NĐBH tự chịu đối với một tổn thất hoặc một chuỗi tổn thất phát sinh từ cùng một nguyên nhân với số tiền là 2.000.000 VND/ vụ.

CHƯƠNG 5. KHIẾU NẠI BỒI THƯỜNG

Điều 16. Trách nhiệm của NĐBH

Khi xảy ra bất cứ Thiệt hại nào dẫn đến hoặc có thể dẫn đến khiếu nại theo Hợp đồng bảo hiểm này, NĐBH phải:

  1. Ngay lập tức thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế tổn thất ở mức tối thiểu và tìm kiếm những tài sản bị mất:
  2. thông báo bằng văn bản cho Bảo Minh,

  1. thông báo cho cơ quan công an trong trường hợp xảy ra những thiệt hại do hành động phá hoại hay với mục đích ác ý.
  2. Trong vòng 30 ngày hoặc lâu hơn nếu có sự đồng ý bằng văn bản của Bảo Minh, NĐBH phải cung cấp cho Bảo Minh:
  3. hồ sơ khiếu nại đòi bồi thường tài sản bị mất mát hoặc hư hại, trong đó liệt kê càng chi tiết càng tốt tất cả các đồ vật bị mất mát hoặc hư hại và số tiền tổn thất căn cứ vào giá trị của tài sản tại thời điểm xảy ra tổn thất;
  4. thông tin chi tiết về tất cả các hợp đồng bảo hiểm khác, nếu có.

NĐBH bằng chi phí của mình phải thu thập và cung cấp cho Bảo Minh các hoá đơn, chứng từ, biên lai, các tài liệu khác, các bằng chứng, thông tin liên quan đến tổn thất, các tài liệu nói rõ nguồn gốc và nguyên nhân tổn thất, tình huống tổn thất, những tài liệu liên quan đến trách nhiệm của Bảo Minh và những tài liệu khác mà Bảo Minh  có thể yêu cầu một cách hợp lý đồng thời NĐBH phải gửi cho Bảo Minh một văn bản cam kết tính chất xác thực của khiếu nại và của bất cứ vấn đề nào có liên quan đến khiếu nại.

Điều 17. Mất quyền lợi được bồi thường

  1. NĐBH sẽ mất quyền được bồi thường theo Hợp đồng bảo hiểm này nếu khiếu nại của họ là man trá về bất kỳ phương diện nào, hoặc nếu NĐBH hay đại diện của họ sử dụng các thủ đoạn và các biện pháp cố ý nhằm trục lợi theo Hợp đồng bảo hiểm này hoặc thiệt hại gây ra do hành động cóchủ tâm hay có sự đồng lõa của NĐBH.
  2. Quyền lợi theo Hợp đồng bảo hiểm này cũng sẽ mất hiệu lực đối với bất kỳ khiếu nại nào:
  3. đã bị khước từ mà không có kiện cáo, tố tụng trong vòng 12 tháng kể từ khi bị khước từ bồi thường;
  4. đã được giải quyết thông qua thương lượng theo điều kiện của Hợp đồng bảo hiểm này với thư chấp thuận và chuyển quyền khiếu nại của NĐBH;

iii. đã được giải quyết theo quy định hiện hành của Luật pháp Việt Nam.

Điều 18. Quyền lợi của Bảo Minh

Khi xảy ra một thiệt hại dẫn đến việc khiếu nại đòi bồi thường, Bảo Minh và bất kỳ người đại diện nào của Bảo Minh có quyền thực hiện những công việc sau đây mà không bị quy trách nhiệm hoặc không phương hại đến các quyền của Bảo Minh:

  1. Đến hiện trường kiểm tra hoặc tạm thời niêm phong các Ngôi nhà được bảo hiểm nơi xảy ra tổn thất;
  2. Niêm phong hoặc yêu cầu NĐBH giao cho Bảo Minh tạm giữ bất kỳ tài sản được bảo hiểm nào vì các mục đích hợp lý và bằng cách thức hợp lý. NĐBH không có quyền từ bỏ tài sản bị tổn thất cho Bảo Minh cho dù Bảo Minh đã tạm giữ tài sản đó hay chưa.

Điều 19. Bảo hiểm trùng theo nhiều hợp đồng bảo hiểm

Nếu tại thời điểm xảy ra thiệt hại, tài sản đó đã được bảo hiểm bằng một Hợp đồng bảo hiểm khác, thì trong bất kỳ trường hợp nào trách nhiệm của Bảo Minh cũng chỉ giới hạn ở phần tổn thất phân bổ cho Hợp đồng bảo hiểm này theo tỷ lệ.

Nếu như có bất kỳ một Hợp đồng bảo hiểm nào khác cùng bảo hiểm cho tài sản được bảo hiểm, trong đó có điều khoản quy định không chấp nhận bồi thường hoặc đóng góp bồi thường một phần hoặc toàn bộ với các Hợp đồng bảo hiểm khác thì trách nhiệm của Bảo Minh theo Đơn này sẽ giới hạn ở phần tổn thất tương ứng với tỷ lệ của số tiền bảo hiểm chia cho giá trị thực tế của tài sản.

Điều 20. Thế quyền

Theo yêu cầu và bằng chi phí của Bảo Minh, Người khiếu nại theo Hợp đồng bảo hiểm này phải thực hiện, cùng thực hiện hoặc cho phép tiến hành mọi công việc cần thiết và hợp lý nhằm mục đích thực thi các quyền và các biện pháp tự bào chữa, hoặc nhằm chứng minh rằng Bảo Minh được miễn trách, hoặc đòi bồi thường từ bên thứ ba. Đó là các quyền mà Bảo Minh được hưởng sau khi bồi thường cho NĐBH. Tuy nhiên, các công việc này có thể được tiến hành hoặc được yêu cầu tiến hành trước hoặc sau khi Bảo Minh bồi thường.

Điều 21. Giải quyết tranh chấp

Các bên đồng ý và thỏa thuận rằng bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ Hợp đồng bảo hiểm này sẽ được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Trong trường hợp một bên từ chối hoặc không thống nhất về phương án giải quyết, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án tại Việt Nam giải quyết theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam.

Điều 22. Chuyển nhượng quyền lợi bảo hiểm

Nếu tại thời điểm xảy ra thiệt hại, NĐBH đã thực hiện việc ký hợp đồng bán phần quyền lợi của mình trong bất kỳ Ngôi nhà, tài sản nào được bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm này nhưng thủ tục mua bán chưa hoàn tất thì bên mua sau khi hoàn tất thủ tục mua bán sẽ được hưởng quyền lợi theo Hợp đồng bảo hiểm này với điều kiện đã có sự chấp thuận của Bảo Minh nếu điều đó không phương hại đến quyền lợi và nghĩa vụ của NĐBH hay Bảo Minh trước ngày hoàn tất thủ tục.

Các tin khác

Yêu cầu tư vấn qua điện thoại

Xin nhập tên và số điện thoại để chúng tôi giúp bạn!


ABOUT SSL CERTIFICATES